Cơ quan nào có thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất năm 2023?

dat-dat-trong-cay-lau-nam-ky-hieu-la-gi

Đất rừng sản xuất hiện nay chủ yếu được sử dụng để sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp kết hợp cùng du lịch nghỉ dưỡng. Liệu đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng cho người khác hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất thổ cư hay không? Thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất thuộc về cơ quan nào? Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật sư của Tổng Đài Tư Vấn sẽ cung cấp toàn bộ thông tin liên quan đến vấn đề trên một cách chính xác nhất theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần tư vấn khẩn cấp, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

tham-quyen-chuyen-doi-dat-rung-san-xuat
Thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất thuộc cơ quan nào? Thủ tục từ A -Z

Đất rừng sản xuất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, hiện nay đất đai được chia thành 2 nhóm là nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp. Theo đó, đất rừng được xếp vào nhóm đất nông nghiệp và được phân thành 3 loại đất rừng sau đây: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017, đất rừng sản xuất được dùng để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Theo đó đất rừng sản xuất chia thành 2 loại là đất rừng tự nhiên và đất rừng trồng.

– Rừng tự nhiên: Căn cứ khoản 6 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung.

– Rừng trồng: Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến thủ tục hoặc thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất theo quy định của pháp luật, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất

>> Luật sư tư vấn chính xác điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất, gọi ngay 1900.6174

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, các loại đất rừng sản xuất được phân chia vào nhóm đất nông nghiệp.

Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, đất rừng sản xuất có thể chuyển đổi mục đích sử dụng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp hoặc chuyển đổi mục đích đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp.

Tuy nhiên cần lưu ý một vấn đề sau: Đất rừng sản xuất bao gồm hai loại là rừng tự nhiên và rừng trồng. Đối với rừng tự nhiên sẽ không được chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017. Trừ trường hợp được Chính phủ phê duyệt dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác thì rừng tự nhiên sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng thì điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng được quy định tại Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017 như sau:

– Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

– Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

– Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến điều kiện hoặc thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất theo quy định của pháp luật, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được tư vấn luật đất đai chính xác nhất!

Thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang mục đích khác

>> Luật sư tư vấn chính xác cơ quan có thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất, gọi ngay 1900.6174

Căn cứ Điều 20 Luật Lâm nghiệp 2017, thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang mục đích khác được quy định như sau:

– Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

– Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha.

– Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất dưới 50 ha.

Căn cứ Điều 59 Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất khác đối với tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất sang đất khác với hộ gia đình, cá nhân.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến cơ quan có thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất theo quy định của pháp luật, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí!

co-quan-co-tham-quyen-chuyen-doi-dat-rung-san-xuat
Cơ quan nào có thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất?

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất

Chị Trang (TP Hồ Chí Minh) có thắc mắc cần giải đáp như sau:

“Thưa Luật sư, tôi có một thắc mắc mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi đang là chủ sở hữu một mảnh đất rừng sản xuất do cha tôi để lại sau khi mất. Nay tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp.

Xin hỏi trường hợp này tôi cần thực hiện theo thủ tục nào và cần các loại giấy tờ nào? Mong Luật sư có thể tư vấn giúp tôi, tôi cảm ơn!”

 

>> Luật sư hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển đổi đất rừng sản xuất nhanh chóng nhất, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Chào chị Trang, cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến Tổng đài pháp luật. Chúng tôi xin được tư vấn cho chị như sau:

– Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Căn cứ Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, đối với trường hợp của chị Trang là xin chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thì buộc phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Trang cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP), chị có thể nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường. Nếu địa phương nơi có đất đã tổ chức bộ phận một cửa thì chị có thể nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.

– Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ thực hiện các việc một số công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

+ Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Hướng dẫn chị thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

+ Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

– Bước 3: Chị sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hướng dẫn của Phòng tài nguyên và môi trường.

– Bước 4: Trả kết quả:

Phòng Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến thủ tục hoặc thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất thuộc về cơ quan nào, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được Luật sư tư vấn miễn phí!

Chi phí thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất

>> Luật sư tư vấn chính xác chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất theo quy định pháp luật, gọi ngay 1900.6174

Các chi phí phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất bao gồm:

– Tiền sử dụng đất: Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong đó, giá đất làm căn cứ thu tiền sử dụng đất sẽ do UBND cấp tỉnh tại nơi có đất ban hành.

– Lệ phí trước bạ: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất sẽ do Ủy ban nhân dân ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định cách tính Giá trị đất tính lệ phí trước bạ sẽ bằng Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) nhân Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

– Phí thẩm định hồ sơ: Căn cứ khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đây là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Dựa vào quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTV (được sửa đổi bởi điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC).

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến chi phí giải quyết thủ tục hoặc thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được Luật sư giải đáp chính xác nhất

Một số câu hỏi liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất

Có thể chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất lên đất thổ cư không?

Chị Hiền (Bình Định) có thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp như sau:

“Kính chào Luật sư, tôi có một thắc mắc mong Luật sư tư vấn hộ tôi. Chồng tôi đang là chủ sở hữu một mảnh đất rừng sản xuất tại Bình Định. Đất rừng sản xuất này là rừng trồng do mẹ anh chuyển nhượng cho anh. Nay chúng tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang đất thổ cư để có thể xây nhà trên đó. Không biết có thể chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất lên đất thổ cư không ạ? Mong Luật sư giải đáp giúp tôi.”

 

>> Luật sư tư vấn chính xác cơ quan có thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất thổ cư, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Chào chị Hiền, chúng tôi xin được tư vấn cho chị như sau:

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, các loại đất rừng sản xuất được phân chia vào nhóm đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, đất rừng sản xuất có thể chuyển đổi mục đích sử dụng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp hoặc chuyển đổi mục đích đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp.

Tuy nhiên, đối với rừng tự nhiên thuộc loại đất rừng sản xuất sẽ không được chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017. Trừ trường hợp được Chính phủ phê duyệt dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác thì rừng tự nhiên sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Theo pháp luật đất đai hiện hành thì không có loại đất nào là đất thổ cư. Đất thổ cư chỉ là cách gọi phổ biến để chỉ đất ở tại nông thôn và đô thị. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Từ những căn cứ trên có thể thấy, đất rừng sản xuất có thể chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp, trong khi đất thổ cư lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Do đó, trong trường hợp của chị Hiền, đất rừng sản xuất của chị thuộc đất rừng trồng, không thuộc rừng tự nhiên nên chị có thể chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất lên đất thổ cư.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến thủ tục hoặc thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất thổ cư theo quy định của pháp luật, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ nhanh nhất!

Đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng không?

Anh Khang (Bình Thạnh, TP. HCM) có câu hỏi dành cho Luật sư như sau:

“Kính chào Luật sư, tôi có một câu hỏi mong Luật sư tư vấn hộ tôi. Gia đình tôi có một mảnh đất rừng sản xuất là rừng trồng 100 ha tại Hoài Nhơn, Bình Định. Nay bố tôi bị bệnh nặng cần tiền chữa trị nhưng trong nhà không ai có tiền để dành đủ để trả viện phí. Gia đình tôi có thảo luận sẽ chuyển nhượng mảnh đất rừng sản xuất đó cho hàng xóm là bà T. Cho tôi hỏi đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng không? Cảm ơn Luật sư!”

 

>> Luật sư tư vấn chính xác điều kiện chuyển nhượng đất rừng sản xuất, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Thân chào anh Khang! Chúng tôi đã nhận được câu hỏi từ anh, chúng tôi xin được giải đáp cho anh như sau:

Đất rừng sản xuất muốn chuyển nhượng cho người khác cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, đất chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

“a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Thứ hai, hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất là rừng trồng được quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Thứ ba, đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất: Theo khoản 1 Điều 192 Luật Đất đai 2013, đất rừng sản xuất có thể chuyển nhượng được nhưng chỉ được chuyển nhượng cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

Dựa trên những quy định trên, áp dụng vào trường hợp của anh Khang như sau: Đất rừng trồng của nhà anh thuộc nhóm đất rừng sản xuất có thể chuyển nhượng được; Hạn mức mảnh đất là 100 ha, đáp ứng điều kiện về hạn mức chuyển nhượng đất rừng sản xuất. Nếu như mảnh đất nhà anh đáp ứng các điều kiện chung tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 và người nhận chuyển nhượng đất là bà T – sinh sống tại Hoài Nhơn, Bình Định thì anh sẽ đủ điều kiện chuyển nhượng đất rừng sản xuất là rừng trồng.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc khác liên quan đến chuyển nhượng đất rừng sản xuất theo quy định của pháp luật, hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua số hotline 1900.6174 để được hỗ trợ trọn vẹn nhất!

Có thể sử dụng đất rừng sản xuất để canh tác nông nghiệp được không?

Anh Trung (Lâm Đồng) có câu hỏi dành cho Luật sư như sau:

“Kính chào Luật sư, hiện tại tôi đang thuê 10 ha đất rừng sản xuất đã có sổ và ký thuê hợp đồng 10 năm. Vậy tôi canh tác nông nghiệp, cụ thể là trồng rau thì có đúng quy định không ạ? Cảm ơn Luật sư!”

 

>> Luật sư tư vấn chính xác có thể sử dụng đất rừng sản xuất để canh tác đất nông nghiệp không, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Thân chào anh Trung, chúng tôi đã nhận được câu hỏi từ anh, chúng tôi xin được giải đáp cho anh như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp, do đó việc anh muốn canh tác nông nghiệp, cụ thể là trồng rau trên đất sẽ được cho phép nhưng phải đảm bảo phát triển rừng đan xen, tận dụng những khoảng trống đất để trồng rau dưới tán rừng.

Trên đây là toàn bộ thông tin Luật sư Tổng Đài Tư Vấn cung cấp cho bạn đọc về vấn đề thẩm quyền chuyển đổi đất rừng sản xuất và một số quy định, thủ tục pháp lý khác có liên quan. Hy vọng thông qua bài viết này, bạn có thể biết được cụ thể thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất thuộc về cơ quan nào. Nếu có thắc mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến trình tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất, hãy kết nối ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ nhanh chóng nhất!

  1900633727