Làm sổ đỏ đất ao như thế nào? Giải đáp chi tiết nhất

dat-non-nghiep-khac-la-gi-theo-luat-dat-dai-2013-quy-dinh-ra-sao

Làm sổ đỏ đất ao như thế nào? Trình tự khi thực hiện cấp sổ đỏ đất ao như thế nào? Làm sổ đỏ đất ao có khác gì so với đất ở không? Bài viết dưới đây của Tổng Đài Tư Vấn  sẽ cung cấp đến cho bạn đầy đủ những thông tin để hiểu rõ hơn. Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, vui lòng liên hệ qua đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ!

>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề về thủ tục làm sổ đỏ đất ao? Liên hệ ngay 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng nhất.

 

Đất ao có được làm sổ đỏ không? – Làm sổ đỏ cho đất ao có được không?

 

Theo Khoản 1 Điều 103 của Luật Đất đai 2013 quy định đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở. Cùng với đó, tại Khoản 6 Điều 103 cũng quy định:

Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5. Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật này. Như vậy, sau khi đã được xác định diện tích đất, đất ao sẽ được sử dụng với mục đích hiện trạng.

lam-so-do-dat-ao
Thủ tục làm sổ đỏ cho đất ao lấn chiếm

Đất ao là khu đất trũng sâu xuống, có nước đọng lại và được hình thành tự nhiên hoặc hình thành nhân tạo, kích cỡ của mỗi ao thường không lớn, được dùng làm cảnh hoặc nuôi thủy sản. Nhìn chung, đất ao cũng giống như mọi loại đất khác được quy định trong pháp luật đất đai. Nếu đất ao đáp ứng được những yêu cầu nhất định theo quy định của luật, cá nhân, tổ chức hoàn toàn có thể xin cấp sổ đỏ theo trình tự đúng quy định của pháp luật.

Đất ao được biết đây là một loại hình đất khá phổ biến ở nước ta, đặc biệt là ở vùng nông thôn, phục vụ quá trình chăn nuôi, sản xuất của người dân. Trên phần đất này, cá nhân, tổ chức có thể sản xuất ra hoa lợi, lợi tức nhằm phục vụ cuộc sống, được xem là hình thức của đất nông nghiệp. Với những lý do trên, đất ao hoàn toàn có thể được cấp sổ đỏ.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu hỏi làm sổ đỏ đất ao có được không? Nếu chị còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng nhất!

>>> Xem thêm: Làm sổ đỏ cho đất ao lấn chiếm như thế nào? – Hồ sơ, thủ tục [A-Z]

 

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất ao – Làm sổ đỏ cho đất ao?

 

Khi đất ao muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần phải đáp ứng được những quy định nhất định. Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013, điều kiện để được làm sổ đỏ đất ao như sau:

– Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2014

– Đất không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai

– Đất không có tranh chấp

– Đất thuộc đối tượng được cấp sổ đỏ theo quy định của đất đai.

Ngoài ra, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bắt buộc phải ghi rõ ràng mục đích sử dụng đất. Chính vì vậy, đất ao nếu muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần phải xác định rõ thông tin.

Trong trường hợp đất ao đang sở hữu nhưng không được công nhận là đất ở thì khi người sử dụng đất muốn sử dụng để xây nhà, chuyển nhượng thì cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi cá nhân, tổ chức cư trú trước khi tiến hành xin cấp sổ đỏ.

>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề về thủ tục làm sổ đỏ đất ao? Liên hệ ngay 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng nhất.

 

Làm sổ đỏ đất ao cần chuẩn bị hồ sơ gì?

 

Để được cấp sổ đỏ cho đất ao, người sử dụng đất phải chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

– Đơn đăng ký cấp sổ đỏ cho đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất đai theo Mẫu số 04a/ĐK.

– Những giấy tờ liên quan như: giấy về quyền sở hữu đất được nhà nước cấp trước ngày 15/10/1993, sổ đỏ chứng nhận sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở, giấy tờ chứng minh quyền thừa kế, tặng cho quyền sở hữu đất đai và các tài sản gắn liền với đất khác, các loại giấy tờ mua bán, chuyển nhượng đất,…

– Văn bản xác nhận đăng ký đất đai (nếu có)

– Những chứng từ (biên lai/hóa đơn kê khai) chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm cũng phải có giấy tờ chứng minh.

– Giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu/ giấy chứng minh nhân dân)

– Giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp (sổ hộ khẩu, văn bản xác minh nơi ở hợp pháp của người sử dụng đất)

– Giấy tờ về việc đo đạc tách thửa đất nếu diện tích đất ao có nguồn gốc từ việc tách thửa mà có

lam-so-do-dat-ao

Như vậy, để xin cấp sổ đỏ cho đất ao, cá nhân, tổ chức phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ các giấy tờ như trên. Điều này giúp cơ quan chứng năng có thẩm quyền xem xét tính xác thực về mặt sở hữu, điều tra, xem xét có đủ điều kiện được phép cấp sổ đỏ hay không.

Nếu chị còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng nhất!

>>> Xem thêm: Chuyển đổi đất ao sang đất ở – Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục nhanh chóng

 

Thủ tục làm sổ đỏ đất ao bao gồm những gì?

 

Trình tự, thủ tục làm sổ đỏ cho đất ao được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất ao:

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì người sử dụng đất nộp tại UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi có đất ao

Bước 2: Cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ

Khi nhận được hồ sơ đề nghị xin cấp sổ đỏ cho ao thì cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật, cụ thể:

Niêm yết về việc cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch, thời điểm bắt đầu sử dụng đất, diện tích đất được cấp giấy chứng nhận tại UBND cấp xã

Tiến hành đo đạc địa chính, trích đo địa chính (Văn phòng đăng ký đất đai kết hợp với UBND cấp xã nơi có đất)

Thẩm định hồ sơ, xác minh trên thực địa, xác nhận điều kiện để cấp sổ đỏ cho ao

Chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để tính toán những khoản tiền thuế phí

Chuyển hồ sơ sang cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để trình lên UBND có thẩm quyền quyết định cấp sổ đỏ cho người yêu cầu

Hướng dẫn người yêu cầu cấp sổ nộp thuế, phí theo thông báo

Trả kết quả cho người yêu cầu cấp sổ theo phiếu hẹn hoặc trả cho UBND cấp xã để trả kết quả cho người yêu cầu

Bước 3: Nhận kết quả:

Người yêu cầu nhận sổ đỏ đã được cấp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo.

Lưu ý: Nếu trong quá trình giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ mà phát sinh các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện thì phải giải quyết xong các tranh chấp này mới tiếp tục tiến hành quy trình cấp sổ đỏ.

>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề về thủ tục làm sổ đỏ cho đất ao? Liên hệ ngay 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng nhất.

 

Thời gian cấp sổ đỏ cho đất ao?

 

Thời gian làm sổ đỏ cho đất ao được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP tối đa là 30 ngày (không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, không tính thời gian trưng cầu giám định).

lam-so-do-dat-ao

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn thì thời gian cấp sổ đỏ được tăng thêm 10 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không được quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

>>> Xem thêm: Thủ tục, chi phí chuyển đổi đất ao sang đất thổ cư năm 2023

 

Làm sổ đỏ cho đất ao phải đóng các loại phí gì?

 

Khi thực hiện thủ tục xin làm sổ đỏ đất ao thì người có yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, gồm những khoản phí sau:

Tiền sử dụng đất:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất cần phải đóng như sau:

– Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi cá nhân, hộ gia đình

– Đối với diện tích đất ở mà vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận quyền sử dụng đất.

lam-so-do-dat-ao

Tùy theo thời điểm sử dụng đất nên tiền sử dụng đất được tính theo các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Đối với đất được sử dụng từ trước ngày 15/10/1993

Diện tích đất trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử dụng đất

Diện tích ngoài hạn mức thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất

– Trường hợp 2: Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến 01/07/2004

Diện tích đất trong hạn mức phải nộp 50% tiền sử dụng đất

Diện tích ngoài hạn mức phải nộp 100% tiền sử dụng đất

Lệ phí trước bạ:

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định lệ phí trước bạ của nhà đất là 0.5% giá trị tài sản, trừ những trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí. Công thức tính lệ phí trước bạ như sau:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Diện tích đất x Giá đất (UBND ban hành Bảng giá đất)

Những trường hợp miễn lệ phí trước bạ được quy định tại Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:

Nhà, đất khi nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa:

– Vợ với chồng

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể

– Ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại

– Anh, chị, em ruột với nhau

Phí thẩm định hồ sơ, phí trí lục bản đồ:

Phí thẩm định hồ sơ, phí trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính được quy định do UBND quy định nên sẽ mức thu khác nhau của từng địa phương

Như vậy, đất ao vẫn được cấp sổ đỏ như những đất thông thường khác theo quy định của pháp luật. Khi tiến hành thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất ao, người có yêu cầu phải tuân thủ về hồ sơ, thời hạn nộp phí, thực hiện thủ tục theo đúng quy định của pháp luật.

>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề về thủ tục làm sổ đỏ cho đất ao? Liên hệ ngay 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng nhất.

Trên đây là tư vấn của Luật sư Tổng Đài Pháp Luật về làm sổ đỏ cho đất ao. Qua bài viết trên, chúng tôi mong rằng sẽ đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào, hãy liên hệ đến chung tôi qua số hotline 1900.6174 để được hỗ trợ.

>>> Xem thêm: Mua đất chưa có sổ đỏ như thế nào? Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chi tiết

 

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  1900633727