Mẫu biên bản bản giao xe mới nhất hiện nay

văn phòng luật sư quận 5

Biên bản bàn giao xe được lập ra khi diễn ra lễ giao xe giữa người mua và người bán. Mẫu biên bản để giao xe sẽ nêu rõ thông tin của người mua và người bán, thông tin về xe được bàn giao hay quà tặng kèm theo… Hãy cùng Tổng Đài Tư Vấn tìm hiểu chi tiết về vấn đề này cũng như những thông tin pháp lý liên quan. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: 1900.6174 để được giải đáp miễn phí.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí mẫu biên bản để bàn giao xe? Gọi ngay: 1900.6174

Biên bản bàn giao xe là gì?

Mẫu biên bản bàn giao xe có giá trị căn cứ và cơ sở nhằm xác nhận hoạt động bàn giao xe cho một tổ chức hay cho một cá nhân nhất định nào đó. Mẫu biên bản bàn giao xe sẽ được lập ra khi tiến hành công việc giao xe giữa người mua và người bán, người cho thuê và người thuê.

cach-bien-ban-ban-giao-xe

Biên bản bàn giao nhận xe là một văn bản có giá trị pháp lý cao do nó liên quan tới tài sản và lợi ích của đôi bên khi tham gia ký kết mẫu biên bản.

>>> Xem thêm: Bồi thường tái định cư là gì? Phương án bồi thường tái định cư như thế nào?

Mẫu biên bản bàn giao xe

 

TÊN CƠ QUAN ……………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: ……./BB  

BIÊN BẢN BÀN GIAO XE

Căn cứ vào Hợp đồng bán xe số ……………………………………….. Chúng tôi gồm:

Bên giao: …………………………………………………………………………………………….

Đại diện của bên giao: …………………………………………………………………………..

Địa điểm giao xe: ………………………………………………………………………………….

Ngày giao xe: ……………………………………………………………………………………….

Bên nhận: …………………………………………………………………………………………..

Đại diện của bên nhận: ………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………..

Địa chi: ……………………………………………………………………………………………….

Số CMND: ……………………………………………………. Nơi cấp: ………………………

Ngày cấp: ……………………………………………………………………………………………

Hai bên cùng tiến hành kiểm tra, đánh dấu xác nhận các phần từ 1 đến 5 và đồng ý ký vào biên bản này bàn giao cho Bên nhận một (01) xe ………. như dưới đây:

  1. Xe
Model xe Số khung Số máy Màu xe
       
  1. Tình trạng xe
Stt Danh mục kiểm tra Xác nhận
1 Bên ngoài xe sạch sẽ, không trầy  
2 Bốn bánh xe mới  
  1. Trang bị theo xe (*)                                             
Stt Tên Xác nhận
1 Bộ dụng cụ thay lốp: con đội, tay quay, tuýp mở ốc bánh xe  
2 Móc kéo xe  
3 Bộ dụng cụ sửa chữa nhỏ  
4 Bộ thảm sàn  
5 Chụp trục bánh xe  
6 Bánh xe dự phòng  
7 Gạt tàn thuốc  
8 Chụp nhựa chân ghế cuối  
  1. Bộ hồ sơ xe
Hồ sơ xe chưa đăng kí
Stt Tên chi tiết Bản chính Bản sao
1 Hóa đơn GTGT của Đại lý    
2 Hóa đơn của Toyota VN    
3 Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường    
4 Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng    
5 Bản cà số khung/ Số máy    
  1. Quà tặng khuyến mãi (nếu có)
Stt Tên  quà tặng Xác nhận
1    
2    
3    

 

Stt Danh mục kiểm tra Xác nhận
3 Bên trong xe sạch sẽ  
4 Khoang động cơ sạch sẽ  

 

Stt Tên Xác nhận
9 Bình chữa cháy  
10 Búa thoát hiểm  
11 Chặn bánh xe  
12 Mồi thuốc lá  
13 Chìa khóa cửa có khóa cửa từ xa  
14 Khóa cửa không có khóa cửa từ xa  
15 Sách HDSD xe  
16 Sách HDSD đầu CD/DVD  
17 Sổ Bảo hành  
18 Sách An toàn Toyota  

 

Hồ sơ xe đã đăng kí
Stt Tên chi tiết Bản chính Bản sao
1 Giấy hẹn/Giấy đăng kí ô tô    
2 Giấy hẹn / Sổ kiểm định    
3 Giấy chứng nhận bảo hiểm    
4 Hóa đơn đăng kiểm    
5 Biên lai lệ phí đăng kí    
6 Biên lai lệ phí trước bạ    

 

Stt Tên  quà tặng Xác nhận
4    
5    
6    

Đại diện bên giao đã giải thích kỹ những nội dung trên. Đại diện bên nhận đã nghe và xác nhận những nội dung trên.

Biên bản này được lập thành hai (02) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

Đại diện Bên Giao
 (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Bên Nhận
 (Ký, ghi rõ họ tên)

(*) Đại lý có thể tự thay đổi các trang bị theo xe tùy vào tình hình thực tế tại mỗi đại lý

 >>> Liên hệ luật sư lấy mẫu biên bản để bàn giao xe chính xác nhất. Gọi ngay: 1900.6174

Các trường hợp cần lập biên bản bàn giao xe

  •         Bàn giao xe theo hợp đồng ủy quyền khi sử dụng xe ô tô;
  •         Bàn giao xe theo hợp đồng thuê, hợp đồng mượn xe ô tô;
  •         Bàn giao xe theo hợp đồng lao động đối với lái xe hay nhân viên của công ty;
  •         Bàn giao xe theo hợp đồng gửi giữ cho xe ô tô.
  •         Biên bản bàn giao xe  đối với ô tô sửa chữa
  •         Biên bản bàn giao xe đối với ô tô thanh lý
  •         Biên bản bàn giao xe đối với ô tô cho lái xe
  •         Biên bản giao nhận đối với xe ô tô cũ
  •         ……………

>>> Các trường hợp cần lập biên bản bàn giao xe? Gọi ngay: 1900.6174

Nội dung cần có trong biên bản bàn giao xe

Các mẫu biên bản bàn giao xe có thể sẽ được nhiều chủ thể lập ra trong những trường hợp khác nhau do vậy những thông tin có thể không giống nhau. Tuy nhiên thì mẫu biên bản bàn giao xe vẫn gồm những nội dung cơ bản như sau:

– Thông tin chính xác để xác định danh tính của bên nhận và bên giao xe;

– Thông tin về địa điểm bàn giao, thời gian tổ chức bàn giao và tiến hành bàn giao xe;

– Các dữ liệu gắn với xe bao gồm tình trạng xe, thông tin xe, tình trạng các bộ phận gắn liền với xe,..

– Các phụ kiện, trang bị gắn liền; đi kèm với xe,…

– Hồ sơ xe;

– Chữ ký của bên giao xe và chữ ký của bên nhận xe.

 >>> Xem thêm: Định giá đất chính xác giúp bạn hiểu rõ hơn về giá trị bất động sản

Hướng dẫn soạn thảo biên bản bàn giao xe

( 1): Điền số biên bản

(2): Điền căn cứ hợp đồng lao động mà các bên ký

(3): Điền căn cứ nội quy công ty

(4): Điền tên bên giao xe

(5): Điền trụ sở bên giao xe

(6): Điền mã số đăng ký kinh doanh của bên giao xe

(7): Điền tên của người đại diện bên giao và số chứng minh nhân dân/ CCCD của người đó

(8): Điền số điện thoại của người đại diện bên giao

(9): Điền địa chỉ liên hệ của người đại diện bên giao

hop-bien-ban-ban-giao-xe

(10): Điền tên bên nhận xe

(11): Điền số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp của bên nhận xe

(12): Điền số điện thoại của bên nhận xe

(13): Điền địa chỉ liên hệ bên nhận xe

(14): Điền nội dung biên bản ( ngày, tháng, năm, địa chỉ giao xe, các đặc điểm và tình trạng của xe, giấy tờ xe)

Cuối cùng hai bên xác nhận sau đó ký vào biên bản

>>> Hướng dẫn soạn thảo biên bản để bàn giao xe? Gọi ngay: 1900.6174

Tham khảo mẫu hợp đồng mua bán xe và những quy định của pháp luật

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—***—-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Tại Phòng Công chứng số…… thành phố…….. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông: ………..Sinh ngày: …………

CMND/ CCCD: …cấp ngày: ……….. tại:…

Hộ khẩu thường trú: ………

Cùng vợ là bà: ……

Sinh ngày: ……

CMND/ CCCD: ….cấp ngày: ……..tại:……

Hộ khẩu thường trú: ……

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Ông: ……..Sinh ngày: ……

CMND/CCCD:…… Cấp ngày: .….. tại: …

Hộ khẩu thường trú: …

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua chiếc xe được mô tả dưới đây:

  1. Đặc điểm xe:

Biển số: ………..;

Nhãn hiệu:…….. ;

Dung tích xi lanh:…..;

Loại xe: ……. ;

Màu sơn….;

Số máy:…….. ;

Số khung:……….;

Các đặc điểm khác: ………….(nếu có)

  1. Giấy đăng ký xe số:……….do……cấp ngày……

ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

  1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ……

(bằng chữ: …..)

  1. Phương thức thanh toán: …
  2. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

Ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng này

ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

4.1 Bên mua có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

4.2 Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên mua chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan:
  2. a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  3. b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  4. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  5. d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  6. Bên B cam đoan:
  7. a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  8. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;
  9. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  10. d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

8.1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

8.2 Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, này trước sự có mặt của Công chứng viên;

  1. Hợp đồng có hiệu lực thời điểm các bên ký kết hợp đồng

BÊN A                                                   BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                         (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

Tìm hiểu những quy định của pháp luật về hợp đồng 

Khái niệm hợp đồng:

– Hợp đồng là một trong các căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự được quy định tại Điều 275  Bộ luật dân sự năm 2015

– Khái niệm hợp đồng còn được quy định tại Điều 385 BLDS, theo đó, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Nội dung của hợp đồng:

– Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận. Các điều khoản đó xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể các bên trong hợp đồng.

Căn cứ Điều 398 BLDS quy định về nội dung hợp đồng dân sự, cụ thể:

– Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận  nội dung trong hợp đồng.

– Hợp đồng có thể gồm các nội dung sau đây:

+ Đối tượng của hợp đồng;

+ Số lượng, chất lượng;

+ Giá, phương thức thanh toán;

+ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;

+ Trách nhiệm vi phạm hợp đồng;

+ Phương thức giải quyết các tranh chấp.

– Trong các điều khoản trên, tùy từng loại hợp đồng mà các bên cần thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được coi là đã giao kết hợp đồng. Ngoài những nội dung cụ thể này, các bên có thể thỏa thuận để xác định với nhau thêm 1 số nội dung khác.

Có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại: Điều khoản cơ bản, Điều khoản thông thường và – Điều khoản tùy nghi

– Theo quy định tại Điều 410 Bộ luật dân sự năm 2015 “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán”

– Còn theo quy định tại  Khoản 3 Điều 8 của Luật thương mại năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận”.

– Như vậy  liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa có sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự  năm 2015 và Luật thương mại năm 2005, để phân biệt hai loại hợp đồng này phải căn cứ vào các nội dung cơ bản sau:

– Hợp đồng mua bán hàng hóa do Luật thương mại năm 2005 điều chỉnh có mục đích sinh lợi, còn hợp đồng mua bán tài sản trong Bộ luật dân sự 2015 chỉ mục đích tiêu dùng.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí mẫu biên bản để bàn giao xe? Gọi ngay: 1900.6174

Trên đây là những quy định mới nhất của pháp luật quy định về lĩnh vực biên bản bàn giao xe do đội ngũ tư vấn, luật sư Tổng Đài Tư Vấn giải đáp cho bạn đọc nhằm hỗ trợ cho các bạn đọc nắm được các quy định của pháp luật liên quan đến biên bản bàn giao xe. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: 1900.6174 để được giải đáp miễn phí.

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  1900633727