Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất chính xác nhất

don-to-cao-lan-chiem-dat-4

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào? Căn cứ tính tiền sử dụng đất là gì? Những trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất? Hiện nay, người dân thường chuyển đổi đất sang mục đích khác để phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Và nghĩa vụ tài chính liên quan đến tiền thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất là điều mà nhiều người rất quan tâm. Do đó, ngay trong bài viết này, Tổng Đài Tư Vấn sẽ giải đáp mọi vướng mắc và hướng dẫn tính tiền thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.6174 để được luật sư hỗ trợ kịp thời và hoàn toàn miễn phí.

>> Hỗ trợ tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất chính xác, miễn phí, gọi ngay 1900.6174

cach-tinh-tien-thue-chuyen-muc-dich-su-dung-dat

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

 

>> Giải đáp chi tiết các khoản phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất, liên hệ 1900.6174

Về nguyên tắc, khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trong đó có tiền sử dụng đất. Vậy tiền sử dụng đất là gì?

Theo căn cứ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018, tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất, người dân sẽ là đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước trong các trường hợp được liệt kê tại Điều 57 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018, ví dụ như: Trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; hay việc chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở,…

Hy vọng với những thông tin trên đã giúp bạn hiểu được tổng quan về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu bạn chưa hiểu rõ hay chưa biết cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất, hãy nhấc máy gọi đến số điện thoại 1900.6174 để nhận được lời giải đáp chính xác nhất từ luật sư.

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

 

Về khía cạnh pháp lý, khi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thì cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào? Theo đó, tùy từng loại đất và mục đích được chuyển đổi mà sẽ có cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung 2016, 2017, 2019.

cach-tinh-tien-thue-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-doi-voi-ca-nhan-ho-gia-dinh
Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao có nhà ở hoặc gắn liền nhà ở

 

> Hỗ trợ tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao có nhà ở hoặc gắn liền nhà ở CHÍNH XÁC, liên hệ ngay 1900.6174

Áp dụng mức tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

Chuyển đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định ở Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai 2013 sang làm đất ở;

Chuyển đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao có nhà ở hoặc gắn liền nhà ở

Tiền sử dụng đất = 50% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở

 

>> Giải đáp miễn phí về các khoản phí khi chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở, liên hệ 1900.6174

Áp dụng mức thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở.

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

 

>> Hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở, liên hệ ngay 1900.6174

Thứ nhất, người dân không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê và chuyển mục đích sang đất ở.

Thứ hai, áp dụng mức tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp do Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 và chuyển mục đích sang đất ở.

Công thức tính cụ thể:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp

Thứ ba, áp dụng mức tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, và được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất.

Công thức tính cụ thể:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp

Thứ tư, áp dụng mức tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm.

Công thức tính cụ thể:

Tiền sử dụng đất = 100% × Mức tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất khi đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng

 

>> Tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, liên hệ 1900.6174

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng sẽ căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định mà Luật sư vừa nêu ở những phần trên.

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất ở)

 

>> Tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, liên hệ 1900.6174

Thứ nhất, áp dụng mức tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trừ tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01/7/2014 trở về sau.

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất ở)

Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được phê duyệt) – (Tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân)

Thứ hai, người dân không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

Hy vọng rằng với những chia sẻ hữu ích từ luật sư, bạn đã có thể nắm rõ quy định cũng như cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất trong từng trường hợp cụ thể. Nếu bạn cần được luật sư hỗ trợ tính một cách nhanh chóng và chính xác nhất, vui lòng gọi ngay đến hotline 1900.6174! Các Luật sư sẽ sẵn sàng hỗ trợ tư vấn luật đất đai miễn phí cho bạn.

>> Xem thêm: Có được nợ thuế chuyển mục đích sử dụng đất không? Thủ tục ghi nợ?

Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất dựa trên căn cứ nào?

 

Với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, tiền sử dụng đất được xem là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà người dân cần phải nộp cho Nhà nước để việc chuyển mục đích sử dụng là hợp pháp. Dưới đây, chúng tôi sẽ nêu ra cụ thể từng căn cứ tại Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung 2016, 2017, 2019 nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

cach-tinh-tien-thue-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-sua-tren-can-cu-nao
Cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất dựa trên căn cứ nào?

Diện tích đất được chuyển mục đích sử dụng

 

>> Diện tích tối thiểu chuyển mục đích sử dụng là bao nhiêu? Liên hệ ngay 1900.6174 để nhận tư vấn miễn phí

Theo đó, khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên thực tế, thì diện tích đất của người sử dụng đất được xem là yếu tố để quyết định đến số tiền sử dụng đất mà họ phải nộp cho là nhiều hay ít cho cơ quan nhà nước. Ngoài ra, diện tích đất còn là yếu tố ảnh hưởng đến việc cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng loại giá đất nào khi tính tiền sử dụng đất cho người dân.

Mục đích sử dụng đất

 

>> Giải đáp chi tiết các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất không phải xin phép, gọi ngay 1900.6174

Mục đích sử dụng đất cũng được xem là yếu tố khá quan trọng gắn liền với quá trình chuyển đổi từ loại đất này sang loại đất khác của người dân. Và với mỗi mục đích sử dụng khác nhau sau khi chuyển đổi sẽ có cách xác định mức tiền sử dụng đất cụ thể khác nhau. Đó có thể là việc chuyển mục đích sử dụng đất để ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hay chuyển sang đất để trồng cây lâu năm…

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

 

>> Tư vấn chi tiết giá đất để tính thu tiền sử dụng đất tại địa phương, liên hệ 1900.6174

Thứ nhất, giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức. Cụ thể như sau:

+ Việc xác định diện tích đất trong hạn mức cần đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.

+ Nếu hộ gia đình, cá nhân bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp:

– Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

Thứ ba, giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

– Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

Trên đây là những căn cứ cơ bản nhất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành để từ đó phục vụ cho việc tính tiền sử dụng đất. Trong trường hợp bạn còn bất kỳ vướng mắc nào khác liên quan đến các căn cứ tính tiền sử dụng đất hay cần được luật sư giải đáp chi tiết về cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất, hãy liên hệ ngay với luật sư qua đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

>> Xem thêm: Chuyển mục đích sử dụng đất vượt hạn mức: Thủ tục – Cách tính tiền

Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

 

>> Tư vấn miễn phí về mức thuế phí trong từng trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất, liên hệ ngay 1900.6174

Thứ nhất, miễn tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung 2016, 2017, 2019, thì việc miễn tiền sử dụng đất được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

+ Khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

+ Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi.

+ Trường hợp diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thứ hai, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Theo cơ sở pháp lý tại Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung 2016, 2017, 2019, người dân sẽ được giảm tiền sử dụng đất khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định ở trên, được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

– Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng, mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

Có thể thấy, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một trong những chính sách rất nhân văn của Nhà nước, nhằm hỗ trợ cho những đối tượng đặc biệt trong xã hội. Nếu bạn thuộc các đối tượng này và chưa biết cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất, hãy liên hệ đến đường dây nóng 1900.6174 để được giải đáp tận tình và chính xác!

Các khoản phí khác cần phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất

 

Anh Hồ (Đồng Tháp) có câu hỏi như sau:

Kính chào Luật sư tư vấn!

Sau thời gian vợ chồng tôi cưới nhau và chung sống cùng gia đình, chúng tôi quyết định sẽ xây một căn nhà mới để có cuộc sống riêng. Ba mẹ đã cho vợ chồng tôi một mảnh đất trồng lúa (400 m2) để xây nhà ổn định cuộc sống và làm ăn. Do mảnh ruộng trên đã trồng lúa nhiều năm nay, nên có thể phải đến cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để xin phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở. Ngoài nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, vợ chồng tôi còn phải nộp các khoản phí nào khác khi chuyển mục đích sử dụng đất? Mong luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.

 

> Tư vấn các khoản phí khác cần phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất, liên hệ 1900.6174

Trả lời:

Cảm ơn anh Hồ đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai của chúng tôi! Về các loại phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Bên cạnh khoản tiền sử dụng đất, các khoản phí khác cần phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất cũng là vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Bởi việc xác định trước các khoản phí này sẽ giúp họ có sự chuẩn bị trước và thực hiện thủ tục trên một cách nhanh chóng hơn. Căn cứ theo quy định pháp luật, một số khoản phí khác mà người sử dụng đất cần phải nộp đó là:

Thứ nhất, lệ phí trước bạ

Về nguyên tắc, đối với bất động sản như đất đai sẽ thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Cụ thể, theo điểm g khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, trong trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà có thay đổi người có quyền sử dụng đất và thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định, thì mới cần phải nộp lệ phí trước bạ. Do đó, không phải mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải nộp lệ phí trước bạ, mà chỉ trong trường hợp được nêu bên trên.

Thứ hai, phí thẩm định hồ sơ

Theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung 2021, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Theo đó, căn cứ vào diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện kinh tế – xã hội ở từng địa phương mà Hội đồng nhân dân sẽ quy định mức phí cho phù hợp.

Ví dụ: Đối với trường hợp của anh Hồ, căn cứ vào Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp, thì mức thu phí thẩm định hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

– Đối với đất ở: 150.000 đồng/hồ sơ;

– Đối với đất sản xuất, kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ.

Thứ ba, lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung 2021, việc quy định mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận khi chuyển mục đích sử dụng đất cũng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Dựa theo điều kiện cụ thể cũng như chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp. Theo đó, mức thu lệ phí áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

Ví dụ: Trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp mà anh Hồ đang sinh sống, căn cứ vào Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp:

– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội ô thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận là 80.000 đồng/giấy;

– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực khác bằng 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội ô thuộc thành phố trực thuộc tỉnh.

Như vậy, phần trình bày trên đã phần nào cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn về các khoản phí khác phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào khác về vấn đề trên, hãy liên hệ ngay với Luật sư qua đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng nhất!

cach-tinh-tien-thue-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-cac-khoan-phi-khac

Thời hạn nộp các khoản tiền chuyển mục đích sử dụng đất vào ngân sách

 

>> Bị quá thời hạn nộp các khoản tiền vào ngân sách phải làm sao? Liên hệ ngay 1900.6174

Về thời hạn nộp các khoản tiền vào ngân sách khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung 2022.

Thứ nhất, thời hạn nộp tiền sử dụng đất

– Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo với thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất;

– Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo với thời hạn chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất;

– Người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ với thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất.

Thứ hai, thời hạn nộp lệ phí trước bạ

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

Trong trường hợp bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc nào khác liên quan đến thời hạn nộp các khoản tiền vào ngân sách khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mới nhất hiện nay hay chưa hiểu rõ cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất, vui lòng liên hệ số điện thoại 1900.6174 để được kết nối trực tiếp với đội ngũ Luật sư chúng tôi và nhận được lời tư vấn chi tiết nhất!

Chuyển mục đích sử dụng đất có cần xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không?

 

Chị Trà (Hậu Giang) có vướng mắc như sau:

Thân chào Luật sư!

Hiện nay, do kinh tế gia đình tôi đang gặp nhiều khó khăn, nên chúng tôi quyết định bán căn nhà đang ở hiện tại để dùng tiền xây một căn nhà nhỏ hơn trên mảnh đất vườn trồng chôm chôm. Gia đình tôi đưa ra quyết định này là nhằm mục đích vừa có chỗ ở phù hợp hơn và có một số vốn để kinh doanh làm ăn.

Hiện tại, chúng tôi đã sắp xếp việc mua vật liệu xây dựng, chuẩn bị san lấp mặt bằng và xây nhà để gia đình nhanh chóng có nơi ở mới. Cách đây vài hôm, tôi có đọc báo thấy có bài viết thông tin về việc chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư phải xin phép cơ quan có thẩm quyền, nhưng tôi chưa hiểu rõ quy định này. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất có cần xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không? Chân thành cảm ơn Luật sư!

 

>> Tư vấn chi tiết thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, liên hệ ngay 1900.6174

Phần trả lời của Luật sư:

Chào chị Trà! Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến Luật sư của Tổng Đài Tư Vấn! Với thắc mắc của chị, căn cứ theo quy định hiện hành, Luật sư xin đưa ra lời giải đáp như sau:

Với mục đích quản lý hành chính về đất đai một cách chặt chẽ, pháp luật đã nêu rõ từng trường hợp cụ thể về việc chuyển mục đích sử dụng đất cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Điều 57 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018, bao gồm:

– Thứ nhất, chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Thứ hai, chuyển đất trồng cây hằng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Thứ ba, chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Thứ tư, chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Thứ năm, chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Thứ sáu, chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Thứ bảy, chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Như thông tin chị Trà chia sẻ, gia đình chị có ý định chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp (đất trồng cây chôm chôm là đất trồng cây lâu năm) sang đất phi nông nghiệp (đất xây nhà là đất ở). Do đó, gia đình chị cần phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nêu trên. Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có mảnh đất trên sẽ có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của gia đình chị.

Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền hay không biết cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất của các cơ quan này vui lòng gọi đến hotline 1900.6174 để được Luật sư tận tình giải đáp những thắc mắc và từ đó có cách giải quyết tốt nhất vấn đề mình gặp phải trong quá trình sử dụng đất!

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào?

 

Bác Năm (Bình Dương) có câu hỏi như sau:

Xin chào luật sư!

Nhiều năm nay, vợ chồng tôi và các con sinh sống bằng nghề trồng cây cao su với diện tích đất gần 1000 mét vuông. Do muốn chuyển sang lĩnh vực kinh doanh để phát triển kinh tế gia đình nên chúng tôi có ý định sẽ chuyển một nửa diện tích đất trên để xây một nhà kho làm cơ sở buôn bán và phân phối mặt hàng nước giải khát cho các cửa hàng tạp hóa trên địa bàn. Do không có sự hiểu biết nhiều về các văn bản pháp luật, nên rất mong Luật sư có thể tư vấn chi tiết cho chúng tôi nắm rõ về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như thế nào trên thực tế? Tôi xin được cảm ơn!.

 

>> Hướng dẫn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ A-Z MIỄN PHÍ, liên hệ ngay 1900.6174

Trả lời:

Chân thành cảm ơn bác Năm đã quan tâm và để lại câu hỏi cho Luật sư! Với vướng mắc của bác về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, luật sư xin được trình bày lời giải đáp như sau:

Chuẩn bị và nộp hồ sơ

 

Thứ nhất, về khâu chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất:

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, sửa đổi, bổ sung 2017, gia đình bác Năm cần nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất do việc chuyển đổi đất nông nghiệp (đất trồng cây cao su là đất trồng cây lâu năm) sang đất phi nông nghiệp (đất xây dựng cơ sở kinh doanh để buôn bán) phải được phép của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản sao có công chứng/chứng thực) của người yêu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất;

Còn hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ bao gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản gốc);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

– Biên bản xác minh thực địa;

– Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

– Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

Thứ hai, về bước nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bác Năm sẽ đi nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Theo đó, bác cần nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương nơi có đất (cụ thể là Phòng Tài nguyên và Môi trường).

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ và đầy đủ, thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cần phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Xử lý, giải quyết yêu cầu

 

Trình tự xử lý và giải quyết yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019, 2020.

Theo đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất sẽ thực hiện những việc sau:

– Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

– Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

– Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trả kết quả

 

Sau khi đã xem xét và giải quyết xong yêu cầu của người sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính, sau đó sẽ trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho người sử dụng đất sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, chúng tôi đã cung cấp một cách chi tiết, đầy đủ về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hy vọng rằng bạn đã phần nào nắm rõ về trình tự các bước trong thủ tục pháp lý trên. Trường hợp bạn còn có bất kỳ vướng mắc nào về vấn đề này hay cần được hỗ trợ về cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất, hãy gọi ngay đến Tổng Đài Tư Vấn 1900.6174 để được luật sư tư vấn miễn phí.

Mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất

 

Anh Khoa (Vĩnh Long) có câu hỏi như sau:

Thưa Luật sư, tôi có một số thắc mắc mong được luật sư giải đáp:

Em trai tôi hiện đang canh tác 03 công đất (3000 mét vuông) canh tác trồng lúa nhiều năm nay với năng suất rất cao. Tuy nhiên, hiện tại sức khỏe của em tôi không được tốt nên có thể sẽ không thể tiếp tục với nghề trồng lúa được nữa. Để thuận tiện cho việc duy trì kinh tế gia đình, vợ chồng em tôi đã cho một người ở xóm thuê 800 mét vuông đất trồng lúa để xây nhà máy xay xát lúa gạo. Lúc cho thuê và xây dựng nhà máy, em trai tôi đã không thực hiện việc xin phép cơ quan có thẩm quyền ở địa phương.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thì mức phạt được quy định như thế nào? Rất mong nhận được lời giải đáp từ Luật sư!

 

>> Tư vấn miễn phí về mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, liên hệ ngay 1900.6174

Trả lời:

Cảm ơn anh Khoa đã gửi vướng mắc của mình đến Tổng Đài Tư Vấn! Sau khi tiếp nhận và xem xét, phân tích, thì Luật sư xin gửi đến anh lời giải đáp như sau:

Theo đó, trường hợp em trai của anh Khoa thực hiện cho thuê 800 mét vuông đất trồng lúa để xây nhà máy, thì ở đây có sự chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018. Do đó, nếu không thực hiện việc xin phép cơ quan có thẩm quyền thì đây là trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Và hành vi này có thể bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Cụ thể, đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất trồng lúa trái phép thì tại Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định cụ thể mức phạt như sau:

Thứ nhất, đối với hình thức phạt tiền:

Đối với hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, thì áp dụng mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng – 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng – 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng – 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Phạt tiền từ 120.000.000 đồng – 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Đối với trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.

Thứ hai, về biện khắc phục hậu quả:

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm;

– Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Như vậy, trường hợp em trai anh Khoa cho thuê 800 mét vuông (tức 0,08 héc ta) đất trồng lúa để xây nhà máy, tức có hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, nên có thể bị áp dụng mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng – 30.000.000 đồng. Ngoài mức phạt tiền như trên, em trai của anh có thể bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng thêm một số biện pháp khắc phục hậu quả mà Luật sư đã nêu bên trên.

Hy vọng rằng những chia sẻ trên của luật sư liên quan đến mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất đã phần nào giải đáp vướng mắc của bạn khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa. Mọi vướng mắc của bạn về vấn đề này vui lòng liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174 để được luật sư hỗ trợ và giải đáp kịp thời!

Như vậy, trên đây là toàn bộ những thông tin hữu ích mà Tổng Đài Tư Vấn đã cung cấp về cách tính tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất. Trong quá trình tìm hiểu nội dung bài viết trên, nếu bạn đọc có gặp khó khăn hay cần sự hỗ trợ của luật sư trong việc thực hiện những thủ tục pháp lý có liên quan, hãy gọi ngay đến số điện thoại 1900.6174 để được luật sư của chúng tôi hướng dẫn cụ thể, đầy đủ và đúng luật!

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  1900633727