Thủ tục học bằng lái xe mới nhất

Thiet ke chua co ten 2026 08 08T101155.699

Từ ngày 01/7/2026, quy định về đào tạo và sát hạch lái xe có nhiều nội dung được cập nhật. Nghị định 94/2026/NĐ-CP về hoạt động đào tạo, sát hạch lái xe và Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi quy định về đào tạo lái xe cùng có hiệu lực từ thời điểm này. Vì vậy, người có nhu cầu học bằng lái cần nắm rõ thủ tục học bằng lái xe mới nhất, từ điều kiện, hồ sơ đăng ký đến quá trình đào tạo và sát hạch.

Quy định mới nhất về học bằng lái xe

Hiện nay, hoạt động đào tạo lái xe được điều chỉnh bởi nhiều văn bản, trong đó đáng chú ý là Nghị định 94/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

Nghị định 94/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 31/3/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Thông tư 17/2026/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 29/4/2026, cũng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Đáng chú ý, quy định mới cho phép người học một số hạng giấy phép lái xe lựa chọn hình thức học lý thuyết phù hợp. Việc đào tạo thực hành vẫn phải được thực hiện tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe theo chương trình tương ứng.

Ai được đăng ký học bằng lái xe?

Theo Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, người học lái xe phải là:

  • Công dân Việt Nam;
  • Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài đang làm việc hoặc học tập tại Việt Nam.

Đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, ngoài điều kiện chung còn phải đáp ứng điều kiện về thời gian lái xe an toàn theo quy định.

Về độ tuổi, Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B và C1; từ 21 tuổi được cấp hạng C, BE; từ 24 tuổi được cấp hạng D1, D2, C1E, CE; từ 27 tuổi được cấp hạng D, D1E, D2E và DE.

Như vậy, trước khi đăng ký học, người có nhu cầu cần xác định đúng hạng giấy phép muốn cấp và kiểm tra độ tuổi tương ứng.

>>> Hãy để các luật sư của chúng tôi đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp luật, mang lại sự an tâm và bảo vệ quyền lợi tối đa!

Học bằng lái xe cần những giấy tờ gì?

Theo Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được hợp nhất và cập nhật theo Thông tư 17/2026/TT-BXD, người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ và nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức:

  • Trực tiếp;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Trên môi trường điện tử.

Hồ sơ học lái xe lần đầu

Hồ sơ của người học lái xe lần đầu gồm:

  • Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định;
  • Đối với người nước ngoài: bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ như thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

Quy định hiện hành không liệt kê riêng giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam trong khoản hồ sơ nêu trên; thông tin của người học được quản lý thông qua hệ thống đào tạo và dữ liệu theo quy định.

Hồ sơ học lái xe nâng hạng

Người học nâng hạng cũng lập 01 bộ hồ sơ.

Ngoài giấy tờ của người học lái xe, hồ sơ nâng hạng còn có:

  • Xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với trường hợp nâng hạng lên D1, D2 và D;
  • Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định.

Quy định mới đã sửa nội dung về trình độ văn hóa và thời gian lái xe an toàn đối với các trường hợp nâng hạng.

>>> Nhanh tay đặt lịch tư vấn với luật sư của chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc pháp lý, đảm bảo quyền lợi và sự an tâm cho bạn! Đặt lịch tư vấn

Thủ tục học bằng lái xe mới nhất gồm những bước nào?

Về cơ bản, người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe có thể thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định hạng giấy phép lái xe

Trước tiên, người học cần xác định loại phương tiện và hạng giấy phép phù hợp.

Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, độ tuổi cấp giấy phép được quy định khác nhau theo từng hạng. Vì vậy, người học cần lựa chọn đúng hạng ngay từ đầu.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Người học chuẩn bị hồ sơ theo Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

Đối với người học lần đầu, hồ sơ cơ bản là đơn đề nghị học lái xe; người nước ngoài phải bổ sung giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú, làm việc hoặc học tập tại Việt Nam theo quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ cho cơ sở đào tạo

Người học nộp hồ sơ tại cơ sở đào tạo lái xe được phép hoạt động.

Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở đào tạo thực hiện quản lý học viên và đăng ký khóa đào tạo theo quy định.

Bước 4: Tham gia chương trình đào tạo

Hình thức đào tạo phụ thuộc vào hạng giấy phép.

Đối với các hạng A1, A và B1, người học lý thuyết có thể lựa chọn tự học hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo; phần thực hành phải học tập trung tại cơ sở đào tạo.

Đối với các hạng ô tô như B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE, người học lý thuyết có thể học tập trung hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn theo quy định; phần thực hành phải học tập trung tại cơ sở đào tạo.

Bước 5: Hoàn thành khóa đào tạo

Sau khi học đủ chương trình và đáp ứng các điều kiện kiểm tra, người học được cơ sở đào tạo xét hoàn thành khóa học.

Đối với đào tạo lái xe ô tô, chương trình kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo bao gồm các nội dung lý thuyết, mô phỏng tình huống giao thông và các nội dung thực hành tương ứng với từng hạng giấy phép.

Bước 6: Tham gia kỳ sát hạch

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện, người học được đăng ký tham dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe.

Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, sát hạch lái xe bao gồm các nội dung lý thuyết và thực hành tùy từng hạng giấy phép.

Bước 7: Được cấp giấy phép lái xe

Người dự sát hạch đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy phép lái xe theo quy định.

Thông tin về giấy phép lái xe được quản lý trên hệ thống dữ liệu; giấy phép được cấp theo quy định hiện hành của Bộ Công an.

Chương trình học bằng lái xe hạng A1, A và B1

Đối với các hạng A1, A và B1, chương trình đào tạo có sự khác nhau về thời lượng.

Theo văn bản hợp nhất hiện hành:

  • Hạng A1: tổng thời gian đào tạo tối thiểu 12 giờ;
  • Hạng A: tổng thời gian đào tạo tối thiểu 32 giờ;
  • Hạng B1: tổng thời gian đào tạo tối thiểu 44 giờ.

Trong đó có thời gian học lý thuyết và thực hành tương ứng với từng hạng.

Đối với hạng B1, từ ngày 01/7/2026, cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch do Bộ Công an ban hành và kiểm tra thực hành với bài tiến lùi hình chữ chi để xét hoàn thành khóa đào tạo.

Chương trình học bằng lái xe ô tô hạng B

Đối với hạng B, chương trình đào tạo tối thiểu gồm cả lý thuyết và thực hành.

Theo quy định được sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, người học hạng B:

  • Học lý thuyết;
  • Học cấu tạo và sửa chữa thông thường;
  • Học đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia;
  • Học kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
  • Học kỹ thuật lái xe;
  • Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;
  • Thực hành trên sân tập;
  • Thực hành trên đường giao thông;
  • Học trên cabin học lái xe ô tô.

Tổng thời gian đào tạo tối thiểu đối với hạng B là 196 giờ đối với xe chuyển số tự động và 228 giờ đối với xe chuyển số cơ khí.

Tổng quãng đường thực hành tối thiểu tương ứng là 950 km đối với xe chuyển số tự động và 1.050 km đối với xe chuyển số cơ khí.

Học bằng lái xe bao lâu thì được thi?

Thời gian học phụ thuộc vào hạng giấy phép.

Đối với hạng A1, A và B1, chương trình có tổng thời lượng tối thiểu lần lượt là 12 giờ, 32 giờ và 44 giờ.

Đối với hạng B và C1, tổng thời lượng đào tạo tối thiểu cao hơn đáng kể. Riêng hạng B là 196 giờ đối với xe chuyển số tự động và 228 giờ đối với xe chuyển số cơ khí.

Thời gian thực tế từ lúc đăng ký đến khi thi còn phụ thuộc vào lịch khai giảng, lịch học, tiến độ hoàn thành chương trình và lịch sát hạch của cơ quan có thẩm quyền.

Có được tự học lý thuyết lái xe không?

Có, nhưng không áp dụng cho tất cả các hạng.

Theo Điều 4 Nghị định 94/2026/NĐ-CP, hình thức tự học được áp dụng đối với các môn lý thuyết để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A và B1. Người học vẫn phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được quản lý theo quy định.

Đối với các hạng ô tô, Nghị định 94/2026/NĐ-CP cho phép đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn đối với một số nội dung lý thuyết theo quy định. Người học vẫn phải đăng ký tại cơ sở đào tạo để được quản lý.

Do đó, “tự học” không đồng nghĩa với việc tự học hoàn toàn mà không đăng ký với cơ sở đào tạo.

>>> Chỉ một cuộc hẹn với luật sư, mọi vấn đề pháp lý sẽ được giải quyết triệt để, tiết kiệm thời gian và chi phí cho bạn!

Sát hạch lái xe gồm những nội dung gì?

Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, sát hạch lý thuyết được thực hiện trên máy tính, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định.

Nội dung lý thuyết liên quan đến:

  • Quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
  • Kỹ thuật lái xe;
  • Quy tắc ứng xử, văn hóa giao thông;
  • Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
  • Cấu tạo và sửa chữa thông thường;
  • Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các hạng áp dụng;
  • Nội dung về vận tải đường bộ đối với các hạng tương ứng.

Tùy hạng giấy phép, người dự sát hạch còn phải thực hiện các nội dung thực hành tương ứng.

Một số lưu ý khi đăng ký học bằng lái xe

Khi thực hiện thủ tục học bằng lái xe mới nhất, người dân nên:

  • Xác định đúng hạng giấy phép muốn học;
  • Kiểm tra điều kiện về độ tuổi;
  • Lựa chọn cơ sở đào tạo có đủ điều kiện;
  • Hỏi rõ chương trình đào tạo và thời lượng thực hành;
  • Kiểm tra thành phần hồ sơ trước khi đăng ký;
  • Đối với nâng hạng, kiểm tra thời gian lái xe an toàn;
  • Tham gia đầy đủ chương trình để đủ điều kiện xét hoàn thành khóa đào tạo;
  • Theo dõi lịch sát hạch sau khi hoàn thành khóa học.

Đặc biệt, từ 01/7/2026, Nghị định 94/2026/NĐ-CP và Thông tư 17/2026/TT-BXD đã tạo ra một số thay đổi trong hình thức đào tạo và chương trình đào tạo, vì vậy không nên áp dụng máy móc quy trình hoặc thời lượng học của các quy định cũ.

Kết luận

Thủ tục học bằng lái xe mới nhất năm 2026 gồm các bước cơ bản: xác định hạng giấy phép, kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, đăng ký tại cơ sở đào tạo, tham gia chương trình học, hoàn thành khóa đào tạo và dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe.

Từ ngày 01/7/2026, cần đặc biệt lưu ý Nghị định 94/2026/NĐ-CP, Thông tư 17/2026/TT-BXDThông tư 108/2026/TT-BCA. Các văn bản này đã cập nhật quy định về hình thức đào tạo, chương trình học, kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo và sát hạch, vì vậy người có nhu cầu học bằng lái nên căn cứ quy định mới thay vì sử dụng thông tin từ các quy định trước đây.

Chat Zalo
Đặt Lịch
Gọi tư vấn

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Bạn vui lòng lựa chọn Hình thức tư vấn, lĩnh vực  mức ưu tiên tư vấn phù hợp với nhu cầu của mình. Xin lưu ý Chi phí tư vấn sẽ thay đổi tùy theo lựa chọn của bạn. Hệ thống sẽ lựa chọn luật sư chuyên môn phù hợp với yêu cầu của bạn.








    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn, sau đó xác nhận bằng cách tích Tôi đã thanh toán thành công và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư tư vấn. Ngoài ra, tất cả buổi tư vấn đều được giám sát chuyên môn, đảm bảo đúng định hướng và áp dụng thực tế hiệu quả. Bạn có thể ghi âm, ghi hình để theo dõi và triển khai công việc.

    Chấp nhận các ngân hàng và ví điện tử

    Napas247 | Momo | ZaloPay | Viettel Money | VNPay

    Đọc thêm lợi ích của Luật sư tư vấn

    • Giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ luật: Luật sư giúp bạn nắm vững các quy định, tránh vi phạm không đáng có và các vấn đề rủi ro pháp lý có nguy cơ gặp phải.

    • Tiết kiệm thời gian và nhiều chi phí: Luật sư sẽ giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề pháp lý, giảm thiểu chi phí so với tự tìm hiểu hoặc xử lý sai sót trong các vụ việc, vụ án.

    • Tư vấn chiến lược và giải pháp đúng: Luật sư sẽ đưa ra các giải pháp, phương án pháp lý phù hợp để giải quyết vụ việc, vụ án với đúng mục tiêu và mong muốn của bạn.

    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn: Luật sư có thể đại diện bạn và hỗ trợ bạn trong các giao dịch, tranh chấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ tối đa. Việc thuê luật sư và chi phí thuê luật sư bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư trong quá trình tư vấn.

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch