Thời gian chuyển quyền sử dụng đất và điều kiện thủ tục cần thiết

so-do-dong-so-huu

Thời gian chuyển quyền sử dụng đất là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai. Nó đề cập đến quyền và nghĩa vụ của cá nhân hoặc tổ chức sở hữu đất trong việc sử dụng, tận dụng và hưởng lợi từ một miếng đất cụ thể. Trong quá trình quản lý đất đai, việc chuyển quyền sử dụng đất là một vấn đề phổ biến và cần được hiểu rõ.

Tất cả những câu hỏi trên sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây. Bài viết này đã được chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu và cập nhật kiến thức pháp luật mới nhất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất để thông tin đến các bạn. Để được Tổng đài Tư Vấn hỗ trợ và tư vấn một cách chuyên sâu, vui lòng gọi đến số hotline 1900.6174.

>>> Liên hệ với chuyên viên về nhà đất miễn phí: 1900.6174 để được nhận tư vấn tận tình.

Thời gian chuyển quyền sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo như quy định của Luật đất đai 2013 có quy định về khái niệm thời gian chuyển quyền sử dụng đất, đây được hiểu là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

thoi-gian-chuyen-quyen-su-dung-dat-la-gi
Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm những giấy tờ gì?

Như vậy, chuyển quyền sử dụng đất được xem là một trong các quyền cơ bản của người sử dụng đất, nếu như đảm bảo được các điều kiện đã được pháp luật quy định thì hoàn toàn có thể thực hiện việc chuyển quyền này.

>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2023 chi tiết nhất.

Thời gian chuyển quyền sử dụng đất là bao lâu?

Căn cứ theo như quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai 2013, thủ tục đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ) bắt buộc phải được thực hiện khi tiến hành chuyển nhượng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là số đỏ).

Thời hạn để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên sổ đỏ sau khi hợp đồng chuyển nhượng đất sẽ có hiệu lực không được quá 30 ngày (theo như quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai 2013). Nếu các bên chỉ chuyển nhượng mà không đăng ký biến động thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Theo đó tại khoản 40, Điều 2 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định rõ cơ quan nhà nước sẽ xử lý hồ sơ đăng ký chuyển nhượng biến động khi chuyển nhượng trong thời hạn tối đa là 10 ngày, kể từ ngày đã nhận được đủ hồ sơ, các giấy tờ hợp lệ.

thoi-gian-chuyen-quyen-su-dung-dat-la-bao-lau
Cha mẹ cho đất con trai, con dâu có được hưởng không?

Ngoài ra cần phải lưu ý các điều sau:

Thời gian các cơ quan nhà nước xét duyệt hồ sơ đăng ký biến động sẽ không bao gồm các ngày nghỉ, dịp lễ được nghỉ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận các hồ sơ tại xã; thời gian để thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian xem xét để xử lý vi phạm về đất đai và thời gian trưng cầu giám định.

Các xã thuộc khu vực miền núi, khu vực hải đảo, các vùng sâu, vùng xa, vùng có nền kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn thì thời hạn xử lý tối đa cũng không quá 20 ngày làm việc.

>>> Nhấc máy lên gọi ngay cho các chuyên viên bằng số hotline: 1900.6174 gọi ngày để được tư vấn miễn phí.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thời gian chuyển quyền sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Quyền, bao gồm:

+ Thu tiền cấp quyền sử dụng đất như đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên;

+ Bên nhận chuyển nhượng nếu chậm thanh toán thì sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự về việc chậm thực hiện các nghĩa vụ dân sự.
Nghĩa vụ, bao gồm:

+ Giao đất cho bên nhận đủ diện tích, đúng hạn đất, loại đất, vị trí, số lượng và tình trạng đất như đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chuyển nhượng;

+ Bàn giao các loại giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Quyền, gồm có:

+ Yêu cầu bên chuyển nhượng phải giao nộp các giấy tờ, văn bản có liên quan đến quyền sử dụng đất;

+ Xác nhận đã nhận được đủ diện tích đất như thỏa thuận, đúng loại đất, hạn đất, vị trí, sổ sách và tình trạng của đất như đã thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chuyển nhượng;

+ Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn là sổ đỏ) đối với phần đất đã chuyển nhượng;

+ Sử dụng đất đúng với mục đích tại thời điểm được pháp luật cho phép.

Nghĩa vụ, gồm có:

+ Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên chuyển nhượng theo như phương thức mà hai bên đã thoả thuận;

+ Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

+ Đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba đối với ô đất được chuyển nhượng, cho tặng hay là chuyển đổi;

+ Chấp hành việc thực hiện các nghĩa vụ khác theo như quy định về đất đai của pháp luật.

>>> Xem thêm: Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự nào?

Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào

Theo như quy định tại Điều 167 của Luật đất đai 2013 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và cần tiến hành công chứng, chứng thức, cụ thể:

Việc công chứng, chứng thực các hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ các trường hợp kinh doanh bất động sản được quy định tại điểm b khoản này;

Các hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch này là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo đúng như yêu cầu của các bên;

Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực theo đúng như quy định của pháp luật về dân sự;

Việc công chứng được tiến hành tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thì được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bên cạnh đó, ngoài những yêu cầu được quy định như trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn cần phải có chữ ký của những người sau theo quy định của nghị định của 45/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Hợp đồng, các văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên vào.

Hợp đồng, các văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên vào hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ các trường hợp chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.

Như vậy, theo như những phân tích trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất về mặt hình thức cần phải đáp ứng được toàn bộ các điều kiện trên thì mới có giá trị pháp lý.

>>>Hãy gọi ngay số hotline: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí chuyên sâu cùng các chuyên viên.

Điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất?

Đối với quy định về các điều kiện chuyển quyền sử dụng đất thì bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ đặt ra trong một số trường hợp, không phải trường hợp nào cũng cần phải đáp ứng các điều kiện này.

Căn cứ theo quy định tại Điều 191 và Điều 192 của Luật Đất đai 2013 thì bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho không thuộc các trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho theo quy định tại Điều 191 của Luật trên hoặc các hộ gia đình, cá nhân đó phải đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 192.

Như vậy, tuỳ vào từng hợp mà sẽ có các điều kiện tương ứng cần phải đảm bảo để được nhận chuyển quyền sử dụng đất, lưu ý rằng không phải trường hợp nào cũng cần có các điều kiện nêu trên.

Hành vi chậm sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 97 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

Không nhận các hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ các giấy tờ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận các hồ sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi theo quy định;

Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung của pháp luật, gây phiền hà đối với những người xin làm các thủ tục hành chính;

Giải quyết các thủ tục hành chính không đúng trình tự theo quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm các thủ tục hành chính;

Giải quyết các thủ tục hành chính chậm so với thời hạn đã được quy định;

thoi-gian-chuyen-quyen-su-dung-dat-va-nhung-dieu-kien
Bố mẹ cho đất con gái đã lấy chồng

Như vậy, theo như các quy định nêu trên thì các hành vi chậm sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền sẽ được xem là một hành vi vi phạm pháp luật và tùy thuộc vào các tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

>>>Cần giải đáp? Hãy gọi vào số 1900.6174 để nhận sự hỗ trợ từ các chuyên gia.

các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện lần lượt các bước như sau:

Bước 1: Hai bên thực hiện giao dịch này cần đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng thực hợp đồng. Khi đi cần mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ hộ khẩu, các giấy tờ tuỳ thân của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đã đăng ký kết hôn, nếu chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Gồm có các giấy tờ như:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do 2 bên ký);

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của hai bên (02 bản);

– Hợp đồng công chứng (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền thực hiện);

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

Đối với các trường hợp cho tặng, thừa kế thì cần phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để miễn thuế thu nhập cá nhân.

Bước 3: Kê khai hồ sơ để sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ bao gồm:

Đơn đề nghị đăng ký biến động;

Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc các văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).

Giấy nộp tiền vào ngân sách của nhà nước (bản gốc).

Bản sao CMND/ CCCD + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và nhận sổ đỏ với tên của mình.

>>>Gọi vào số tổng đài 1900.6174 để nhận thông tin chi tiết và tư vấn miễn phí.

Trên đây là toàn bộ những nội dung liên quan đến thời gian chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể về điều kiện để chuyển nhượng, các bước thực hiện hay thời gian thực hiện thủ tục diễn ra bao lâu ? v.v…Tất cả đã được chúng tôi tổng hợp và thông tin đến các bạn.

Tổng đài Tư Vấn sẽ không ngừng cố gắng để kịp thời hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc mà mọi người đang gặp phải. Nếu như có thêm bất kì câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số hotline của Tổng đài 1900.6174.

  1900633727