Làm sổ đỏ theo bản án – Hướng dẫn thủ tục chi tiết, nhanh chóng

luat-thua-ke-dat-dai-trong-gia-dinh

Làm sổ đỏ theo bản án là một quá trình pháp lý quan trọng để xác định chính chủ sở hữu của một lô đất theo quyết định của tòa án. Điều này đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu và các bên liên quan đến tài sản bất động sản. Trong bài viết này, Tổng Đài Tư Vấn sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về quá trình làm sổ đỏ theo bản án, giúp bạn hiểu rõ hơn về các thủ tục và quy trình pháp lý cần thiết để hoàn tất quá trình này. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng!

 

Quy định làm sổ đỏ theo bản án

Có cấp sổ đỏ theo bản án được không? Có làm sổ đỏ theo bản án của tòa án được không?

 

>> Tư vấn miễn phí quy định về cấp sổ đỏ theo bản án, liên hệ ngay 1900.6174

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 100 Luật đất đai 2013 như sau:

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật”. 

Như vậy, trong trường hợp được Tòa án xử thắng kiện về tranh chấp đất đai thì trong bản án phải nêu phần đất tranh chấp này bây giờ thuộc về quyền sở hữu của ai, người đó sẽ được sang tên Sổ đỏ theo bản án của Tòa án. 

Nếu bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình tìm hiểu quy định về việc làm sổ đỏ theo bản án, bạn hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng.

Điều kiện thi hành bản án của tòa án để cấp sổ đỏ

 

>> Liên hệ ngay 1900.6174 để được tư vấn miễn phí điều kiện thi hành bản án của Tòa án

Điều kiện thi hành bản án

 

Những bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) bao gồm:

– Bản án, quyết định quy định đã có hiệu lực pháp luật:

+ Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

+ Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm

+ Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án nhân dân

+ Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài hoặc quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

+ Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau thời hạn là 30 ngày, kể từ ngày có hiệu lực pháp luật mà đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án

+ Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại

+ Quyết định của Tòa án trong giải quyết phá sản.

– Những bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

+ Bản án, quyết định về việc cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động quay trở lại làm việc

+ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

+ Đương sự có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu thi hành án bằng hình thức nộp đơn trực tiếp hoặc trình bày bằng lời nói hoặc có thể gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu cần phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngoài ra, tại Điều 6, Điều 45 và Điều 46 Luật Thi hành án dân sư năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì các đương sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, nếu việc thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thoả thuận sẽ được công nhận.

Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên phải có trách nhiệm chứng kiến việc thỏa thuận này. Trong trường hợp đương sự không thực hiện đúng theo như thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụ mà chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.

Đơn yêu cầu thi hành án

>> Hướng dẫn soạn thảo đơn yêu cầu thi hành án nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Đơn yêu cầu thi hành án phải có những nội dung sau đây:

– Tên, địa chỉ của người yêu cầu cấp sổ đỏ theo bản án của Tòa án

– Tên của cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu

– Tên và địa chỉ của người phải thi hành án và người được thi hành án

– Nội dung về yêu cầu thi hành án

– Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có)

– Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu thi hành án

Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn yêu cầu; nếu trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân (nếu có).

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện những công việc: 

– Kiểm tra nội dung của yêu cầu và tài liệu kèm theo

– Vào sổ thụ lý nhận yêu cầu thi hành án

– Thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong các trường hợp sau:

– Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không có liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không được làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự

– Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu giải quyết không có thẩm quyền thi hành án

– Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Trong quá trình soạn thảo đơn yêu cầu thi hành án, bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được giải đáp.

tu-van-lam-so-do-theo-ban-an

Thủ tục cấp sổ đỏ theo bản án của tòa án – Làm sổ đỏ theo bản án của Tòa án? 

>> Tư vấn miễn phí làm sổ đỏ theo bản án, liên hệ ngay 1900.6174

Sau khi cá nhân, hộ gia đình đáp ứng được đầy đủ điều kiện được cấp sổ đỏ theo quyết định của tòa án và được giao đất, thì phải thực hiện quy trình, thủ tục đúng quy định của pháp luật như sau: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản án của Tòa án:

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản án của Tòa án bao gồm:

– Đơn đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

– Bản án, quyết định của Tòa án về việc cá nhân, hộ gia đình được quyền sử dụng đất

– Sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của cá nhân

– Các giấy tờ khác chứng minh việc đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ theo bản án của Tòa án:

Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa tại văn phòng đăng ký đất đai cấp quận hoặc cấp huyện

Nếu hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, hộ gia đình để thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung theo quy định. 

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo bản án của Tòa án: 

Sau khi đã nhận được bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai phải tiến hành kiểm tra hồ sơ, gồm các công việc như sau:

– Nếu trước đó thửa đất chưa được trích đo địa chính, chưa có bản đồ địa chính hoặc theo quyết định của Tòa án, người xin cấp sổ đỏ chỉ nhận được một phần thửa đất thì cơ quan chức năng phải thực hiện việc trích đo.

– Sau khi hoàn tất việc trích đo, Văn phòng đăng ký đất đai gửi đến cơ quan thuế những thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính cần phải thực hiện và thông báo đến cho cá nhân, hộ gia đình (nếu trường hợp có quy định người xin cấp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

– Đối với trường hợp không cần cấp mới sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp. Hơn nữa, với trường hợp cần phải cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản liên quan gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ trình lên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản liên quan gắn liền với đất nếu cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động về thông tin mảnh đất vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản liên quan gắn liền với đất cho người đề nghị cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao nếu trường hợp nộp hồ sơ tại xã. 

Bước 4: Người đăng ký thực hiện nghĩa vụ tài chính: 

Sau khi Cơ quan thuế nhận được thông tin, số liệu từ Văn phòng đăng ký đất đai thì phải có trách nhiệm thông báo với người đăng ký cấp sổ đỏ theo bản án của Tòa án thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trừ trường hợp pháp luật quy định được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính). 

Bước 5: Trả sổ đỏ: 

– Trường hợp người đề nghị cấp sổ đỏ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì tới UBND cấp xã để nhận sổ đỏ

– Trường hợp người đề nghị cấp sổ đỏ nộp tại văn phòng đăng ký đất đai thì tới Văn phòng đăng ký đất đai để nhận sổ đỏ.

Thời hạn thực hiện cấp sổ đỏ không được quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với vùng sâu, vùng xa, các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời hạn thực hiện không được quá 30 ngày. 

Trong quá trình thực hiện thủ tục làm sổ đỏ theo bản án, nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn nào, hãy nhấc máy lên và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn luật đất đai nhanh chóng.

Thủ tục làm sổ đỏ theo bản án

Không thu hồi được bản gốc sổ đỏ tranh chấp trong bản án có thực hiện sang tên được không?

 

>> Giải đáp miễn phí quy định về việc sang tên sổ đỏ, liên hệ ngay 1900.6174

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, trong trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; trong việc xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án hay trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của chồng và vợ, của nhóm người sử dụng đất, gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án nhưng không thu hồi được bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

– Những loại giấy tờ gồm: 

+ Biên bản hòa giải thành (nếu hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì cần bổ sung thêm quyết định công nhận của UBND cấp có thẩm quyền)

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

+ Văn bản bàn giao tài sản thế chấp theo thỏa thuận (nếu có) và văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp có nội dung thỏa thuận về việc xử lý tài sản thế chấp

+ Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng góp vốn có nội dung thỏa thuận về việc xử lý tài sản góp vốn và văn bản bàn giao tài sản góp vốn theo thỏa thuận

+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành với nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

+ Văn bản về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án đã được thi hành

+ Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về việc phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty

+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất

– Trường hợp thực hiện việc phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

+ Đối với đất của tổ chức thì cần phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật 

+ Đối với đất của hộ gia đình thì cần phải có sổ hộ khẩu kèm theo

+ Đối với đất của chồng và vợ thì phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn/ly hôn kèm theo.

Như vậy, khi không thu hồi được bản gốc của Sổ đỏ đã cấp do thực hiện bản án của Tòa án thì trong những trường hợp này vẫn có thể thực hiện việc sang tên mà không cần bản gốc Sổ đỏ đã cấp.

Kết luận: Khi có bản án của Tòa án về việc công nhận quyền sử dụng đất thì có thể thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ theo bản án. Khi người có yêu cầu đề nghị xin cấp sổ đỏ theo bản án của Tòa án thì phải tuân thủ về điều kiện, trình tự, thủ tục cũng như nghĩa vụ tài chính. 

Trên đây là tư vấn của Tổng Đài Tư Vấn về làm sổ đỏ theo bản án. Qua bài viết này, chúng tôi hy vọng sẽ phần nào cung cấp đến cho các bạn những thông tin hữu ích. Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp, hãy nhấc máy và gọi ngay cho chúng tôi đến số hotline 1900.6174 để được hỗ trợ.

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  1900633727